題組內容
二、Dịch các câu dưới đây ra tiếng Việt
⑴南向政策,原本是一九九○年代政府啟動的一項經貿外交政策,以東南亞包括泰 國、馬來西亞、印尼、菲律賓、新加坡、越南、汶萊等七個國家為範疇,推動擴 大投資與貿易。新經濟模式改革的第一步,就是推動「新南向政策」,加強和全球 及區域的連結,提升對外經濟的格局及多元性。為推動「新南向政策」,總統府特 設「新南向辦公室」,顯示推動這一政策的決心。(15 分)
詳解 (共 1 筆)
詳解
Chính sách hướng Nam, vốn dĩ là một hạng mục chính sách đối ngoại được chính phủ khởi động từ những năm 1990, Trong đó có các nước Đông Nam Á gồm Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philipin, Singapor, Brunei vv... và 7 quốc gia khác trong danh mục, thúc đẩy tăng cường mậu dịch và đầu tư. Bước đầu hình thức cải cách kinh tế mới, chính là đẩy mạnh [Chính sách hướng Nam mới], tăng cường liên kết khu vực và toàn cầu, nâng cao tính đa năng và cục diện kinh tế đối ngoại. Để thúc đẩy [Chính sách hướng Nam mới], phủ tổng thống đặc biệt kiến thiết [ Văn phòng hướng Nam mới ], thể hiện sự quyết tâm thúc đẩy chính sách này.